Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất khai hoang
Thứ Năm,  9/8/2018, 13:51 

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất khai hoang

(Địa ốc) - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất khai hoang. Thủ tục sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Ảnh: cafeland.vn

Tóm tắt câu hỏi:

Nhà tôi ở ngoại thành Hà Nội có mảnh đất khoảng 540m2 được bà ngoại cho mẹ tôi. Ngày trước là đất khai hoang sau đó ngày 20-4-2004 bà ngoại tôi ra UBND xã xin hợp thức đất đó làm đất ở. Và UBND xã đã đồng ý cho gia đình hợp thức đất ở và đã thu tiền hợp thức đất ở là 2,5 triệu đồng và cấp biên lai thu tiền. Như vậy mảnh đất đó nhà tôi có làm được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không. Và mảnh đất đó vẫn đứng tên bà ngoại tôi giờ muốn chuyển sang đứng tên tôi (hoặc mẹ tôi) thì phải làm thực hiện trình tự thủ tục ra sao.

Luật sư tư vấn:

Luật sư xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1.Cơ sở pháp lý:

Luật Đất đai năm 2013

Thông tư 30/2014/TT-BTNMT

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

2. Giải quyết vấn đề:

Do bà anh làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất vào năm 2004 lúc này sẽ áp dụng Luật đất đai 2003. Căn cứ theo khoản 2 và 3 Điều 37 Luật đất đai 2003: Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

“2. UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư.

3. UBND xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn”.

 

Do vậy, UBND cấp xã không có thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khai hoang sang đất ở, mà thẩm quyền ở đây phải thuộc về ủy bạn nhân dân cấp huyện. Như vậy, thu tục xin hợp thức đất khai hoang của bà anh làm đất ở từ ngày 20-4-2004 không được pháp luật chấp thuận cho đến thời điểm hiện tại. UBND xã đã làm chuyển đổi mục đích sử dụng cho bà anh như vậy là sai thẩm quyền.

Ở thời điểm hiện tại, bà của bạn phải làm lại thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, lúc này áp dụng Luật đất đại năm 2013 để thực hiện thủ tục này. Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, bà bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm giấy tờ sau:

-  Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;

-  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai 2013:

“2. UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư”.

 

Theo đó, sau khi chuẩn bị hồ sơ xong, bà anh nộp hồ sơ lên UBND cấp huyện để xin chuyển mục đích sử dụng đất. Nhưng trong giấy tờ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất căn cứ theo Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ở trên, bà bạn còn thiếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, bà bạn cần làm thủ tục xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước và làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sau.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 105 Bộ luật đất đai 2013:

“2. UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam”.

 

Do vậy, bà bạn nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại UBND cấp quận/huyện nơi có mảnh đất để xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).

Hồ sơ bao gồm:

– Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;

+ Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

– Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013

Trường hợp mảnh đất đó vẫn đứng tên bà ngoại bạn giờ muốn chuyển sang đứng tên bạn (hoặc mẹ bạn) thì lúc nay, khi đã làm hết những thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên xong mới làm đến thủ tục chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn hoặc mẹ bạn.

Hoidapphapluat.vn

TIN BÀI LIÊN QUAN
Chia sẻ:
   
CÙNG CHUYÊN MỤC
Giấy phép Báo điện tử số: 2302/GP-BTTTT, cấp ngày 29/11/2012