Quyền sở hữu nhà được xây sau khi kết hôn
Thứ Hai,  13/8/2018, 10:46 

Quyền sở hữu nhà được xây sau khi kết hôn

(Địa ốc) - Quyền sở hữu nhà được xây sau khi kết hôn. Thủ tục giải quyết ly hôn nhanh tại tòa án.

Ảnh: baomoi.com

Tóm tắt câu hỏi:

Hiện tại mảnh đất mà vợ chồng tôi đang xây nhà ở lúc trước do chồng tôi vay tiền của mẹ chồng tôi mua trước khi kết hôn, mua giấy tay nhưng tới bây giờ mới trả tiền đất (tức là sau kết hôn mới trả và trả với giá đất hiện nay). Bây giờ vợ chồng tôi mới chuẩn bị làm sổ đỏ. Vậy luật sư cho tôi hỏi là vậy đất đó thuộc sở hữu của 2 vợ chồng hay chỉ riêng chồng tôi, trên đất đó có nhà mà vợ chồng tôi xây sau khi kết hôn. Mong được tư vấn. Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1.Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Luật đất đai năm 2013

2.Giải quyết vấn đề:

Hợp đồng vay tiền được xác lập giữa chồng bạn và mẹ chồng bạn, theo đó, bên vay là chồng bạn sẽ trở thành chủ sở hữu của số tiền đó kể từ thời điểm được nhận. Chồng bạn đã dùng số tiền vay này để mua đất trước khi kết hôn mà Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1.Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1.Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng”.

 

Do đó, tài sản mà chồng bạn vay để mua đất sẽ là tài sản trước khi kết hôn của chồng bạn nên sẽ được xác định là tài sản riêng của chồng bạn. Tuy nhiên nếu trong hợp đồng có thỏa thuận về thời hạn, phương thức trả có liên quan đến thời gian trả là sau khi kết hôn và tính giá như thế nào, đồng thời, bạn chứng minh được số tiền để trả có bao gồm cả tiền của bạn đóng góp chung với chồng thì mảnh đất sẽ trở thành tài sản chung của vợ chồng theo Điều 33 nêu trên. Bạn có thể thỏa thuận với chồng để được cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 98 Luật đất đai năm 2013:

“4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu”.

 

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng thì khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi tên của cả vợ và chồng trừ khi cả hai vợ chồng có thỏa thuận ghi tên một người. Bạn và chồng sẽ nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc UBND cấp xã nơi có đất. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

+ Bản photo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân

+ Bản sao chứng thực giấy tờ liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với mảnh đất và bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất

+ Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng

+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

Theo Hoidapphapluat.vn

 

TIN BÀI LIÊN QUAN
Chia sẻ:
   
CÙNG CHUYÊN MỤC
Giấy phép Báo điện tử số: 2302/GP-BTTTT, cấp ngày 29/11/2012